Chuyển đến nội dung chính
Giaiphuongtrinhhoahoc.com Từ điển chuyên sâu

H₂SO₄

Axit sunfuric

Thông Số Kỹ Thuật
Khối lượng mol:98.079 g/mol
Phân tử khối:98.079
Số CAS:7664-93-9
Trạng thái:Lỏng
Màu sắc:Chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi
Tính tan:Tan vô hạn trong nước, tỏa nhiệt cực kỳ mạnh
Độ tan:Hòa tan hoàn toàn trong nước ở mọi tỷ lệ (tỏa nhiệt lượng lớn)
Độ pH:< 1 (Dung dịch 0.1 M có pH ≈ 1)
Oxi hóa - Khử:H₂SO₄ loãng chỉ có tính axit mạnh nhờ ion H⁺. H₂SO₄ đặc nóng là chất oxi hóa cực mạnh nhờ lưu huỳnh ở trạng thái oxi hóa cao nhất (+6).
Nhiệt độ sôi:337 °C
Nhiệt nóng chảy:10.37 °C
Tỷ trọng:1.84 g/cm³

Máy tính nhanh

* Tự động tính dựa trên 98.079 g/mol

Chất liên quan
SO₂SO₃H₂SH₂SO₃BaSO₄

Đặc tính & Ứng dụng

  • Sản xuất phân bón: Chiếm hơn 50% sản lượng toàn cầu để sản xuất superphosphate và amoni sulfate.
  • Hóa chất công nghiệp: Nguyên liệu sản xuất chất tẩy rửa, tơ sợi hóa học, chất dẻo, và phẩm nhuộm.
  • Luyện kim và xi mạ: Dùng để tẩy gỉ sét trên bề mặt thép trước khi mạ điện.
  • Ứng dụng lưu trữ điện: Làm chất điện phân trong ắc quy chì-axit của ô tô và xe máy.

Phương pháp điều chế

  • Trong công nghiệp (Phương pháp tiếp xúc):
    1. Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt: S + O₂ (t°) -> SO₂ hoặc 4FeS₂ + 11O₂ (t°) -> 2Fe₂O₃ + 8SO₂
    2. Oxi hóa SO₂ thành SO₃: 2SO₂ + O₂ (t°, V₂O₅) -> 2SO₃
    3. Hấp thụ SO₃ bằng H₂SO₄ đặc tạo oleum: H₂SO₄ + nSO₃ -> H₂SO₄.nSO₃, sau đó pha loãng oleum thành axit sunfuric.

Tính chất Hóa học

Tác dụng với:

  • Kim loại đứng trước H: Fe + H₂SO₄ (loãng) -> FeSO₄ + H₂↑
  • Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt): Cu + 2H₂SO₄ (đặc, nóng) -> CuSO₄ + SO₂↑ + 2H₂O
  • Kim loại hoạt động mạnh tạo sản phẩm khử sâu hơn: 4Mg + 5H₂SO₄ (đặc, nóng) -> 4MgSO₄ + H₂S↑ + 4H₂O
  • Tính háo nước với cacbohiđrat: C₁₂H₂₂O₁₁ (H₂SO₄ đặc) -> 12C + 11H₂O

Không phản ứng:

Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch H₂SO₄ đặc, nguội.

Chuỗi chuyển hóa

FeS₂ -> SO₂ -> SO₃ -> H₂SO₄ -> BaSO₄

Hiện tượng thực tế

Khi nhỏ dung dịch H₂SO₄ đặc vào cốc chứa đường saccarozơ (C₁₂H₂₂O₁₁), đường chuyển dần sang màu nâu, sau đó hóa đen carbon và phun trào lên cao tạo cột chất rắn xốp bốc khói nghi ngút do phản ứng khử nước và sinh khí CO₂, SO₂.

Bài tập vận dụng

  • Bài tập: Hòa tan hoàn toàn 11.2 gam sắt (Fe) vào dung dịch H₂SO₄ loãng dư. Tính thể tích khí hiđro (H₂) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
    Lời giải vắn tắt:
    Phương trình phản ứng: Fe + H₂SO₄ -> FeSO₄ + H₂↑
    Số mol Fe: n(Fe) = 11.2 / 56 = 0.2 mol.
    Theo phương trình: n(H₂) = n(Fe) = 0.2 mol.
    Thể tích khí H₂ thu được ở đktc: V = 0.2 * 22.4 = 4.48 lít.
Mẹo nhớ nhanh: Axit sunfuric háo nước khôn cùng, rót axit vào nước chớ làm ngược lại, kẻo bỏng toàn thân rơi lệ cay.

Cảnh báo & An toàn

Nguy hiểm: Có tính ăn mòn cực kỳ mạnh, phá hủy mô hữu cơ ngay lập tức khi tiếp xúc do đặc tính háo nước mạnh và tỏa nhiệt cao. Phản ứng nổ sinh nhiệt khi rót nước trực tiếp vào axit đặc.
Độc tính: Gây bỏng hóa chất độ III sâu sắc, hủy hoại giác mạc gây mù lòa vĩnh viễn nếu bắn vào mắt. Hít phải hơi axit gây phù nề đường hô hấp nghiêm trọng. Sơ cứu ngay bằng cách rửa dưới dòng nước sạch liên tục trong ít nhất 15-20 phút và chuyển ngay đến cơ sở y tế.
Ảnh đại diện chuyên gia

Thu Thủy

Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.

Cập nhật: 28/06/2026 Đã kiểm duyệt chuyên môn
Miễn trừ trách nhiệm (Disclaimer): Toàn bộ thông số hóa học, điều kiện phản ứng và hiện tượng được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu danh pháp IUPAC và sách giáo khoa Hóa học chuẩn. Dữ liệu mang tính chất tham khảo phục vụ học thuật. Chúng tôi khuyến cáo người dùng không tự ý thực hành các phản ứng sinh nhiệt, tạo khí độc hoặc chất nổ tại nhà khi không có thiết bị bảo hộ và sự giám sát của chuyên gia.