Chuyển đến nội dung chính
Giaiphuongtrinhhoahoc.com Từ điển chuyên sâu

Loại phản ứng: Phản ứng thế

Tổng hợp danh mục lời giải bài tập, phương trình phản ứng và bách khoa toàn thư các chất.

Phương trình

2FeCl₃ + 3Mg → 3MgCl₂ + 2Fe

Kim loại Magnesium tan dần, màu vàng nâu của dung dịch FeCl₃ nhạt dần cho đến khi mất màu hoàn toàn (nếu Mg dư), đồng thời xuất hiện chất rắn màu xám đen (sắt kim loại) bám trên bề mặt thanh magnesium hoặc lắng xuống đáy ống nghiệm.

Xem giải chi tiết
Phương trình

Mg + CuSO₄ → MgSO₄ + Cu

Kim loại magie tan dần, bề mặt mảnh magie bị bao phủ bởi một lớp chất rắn màu đỏ cam của đồng kim loại. Đồng thời màu xanh lam của dung dịch đồng(II) sunfat nhạt dần rồi chuyển sang không màu nếu magie dư.

Xem giải chi tiết
Phương trình

Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag

Thanh đồng màu đỏ tan dần, có lớp kim loại màu xám sáng bám ngoài thanh đồng. Dung dịch ban đầu không màu chuyển dần sang màu xanh lam đặc trưng.

Xem giải chi tiết
Phương trình

2FeCl₃ + 3Mg → 3MgCl₂ + 2Fe

Kim loại Magie (Mg) tan dần trong dung dịch. Xuất hiện chất rắn màu xám bám vào thanh Magie hoặc lắng xuống đáy ống nghiệm (Sắt - Fe). Màu vàng nâu đặc trưng của dung dịch FeCl₃ nhạt dần và chuyển sang không màu của dung dịch MgCl₂.

Xem giải chi tiết
Phương trình

Mg + CuSO₄ → MgSO₄ + Cu

Kim loại Magiê (Mg) tan dần, có lớp kim loại Đồng (Cu) màu đỏ bám ngoài thanh Magiê. Màu xanh lam của dung dịch Đồng(II) sunfat (CuSO₄) nhạt dần rồi mất màu nếu Mg phản ứng vừa đủ hoặc dư.

Xem giải chi tiết
Phương trình

Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag

Kim loại đồng màu đỏ tan dần, xuất hiện một lớp tinh thể kim loại màu xám bạc sáng bám ngoài bề mặt thanh đồng. Đồng thời, dung dịch ban đầu không màu chuyển dần sang màu xanh lam đặc trưng của ion đồng Cu²⁺.

Xem giải chi tiết
Phương trình

2K + 2H₂O → 2KOH + H₂

Mẩu kim loại Kali tan nhanh, chạy trên mặt nước, nóng chảy thành giọt tròn có ánh kim. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt, sinh ra khí không màu thoát ra mãnh liệt và bốc cháy với ngọn lửa màu tím đặc trưng. Nếu nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein vào nước trước khi cho Kali vào, dung dịch sẽ chuyển nhanh sang màu hồng.

Xem giải chi tiết
Phương trình

2K + 2H₂O → 2KOH + H₂

Mẩu kim loại Kali tan nhanh, chạy trên mặt nước, nóng chảy thành giọt tròn có ánh kim. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt, sinh ra khí không màu thoát ra mãnh liệt và bốc cháy với ngọn lửa màu tím đặc trưng. Nếu nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein vào nước trước khi cho Kali vào, dung dịch sẽ chuyển nhanh sang màu hồng.

Xem giải chi tiết
Phương trình

Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂

Kim loại Canxi (Ca) tan dần trong nước và có sủi bọt khí không màu, không mùi thoát ra (khí Hydro). Dung dịch sau phản ứng xuất hiện vẩn đục màu trắng do Canxi hidroxit (Ca(OH)₂) sinh ra ít tan trong nước. Nếu nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein, dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng đậm.

Xem giải chi tiết
Phương trình

Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂

Kim loại sắt (Fe) tan dần, có sủi bọt khí không màu, không mùi (khí hiđro H₂) thoát ra mạnh mẽ từ bề mặt thanh sắt. Dung dịch sau phản ứng chuyển dần từ không màu sang màu xanh nhạt của muối sắt(II) clorua (FeCl₂).

Xem giải chi tiết