Chuyển đến nội dung chính
Giaiphuongtrinhhoahoc.com Từ điển chuyên sâu

Phân tích phương trình & Bảo toàn khối lượng

FeSO4
152g
+
+
2NaOH
2 × 40g
=
Fe(OH)2
90g
+
+
Na2SO4
142g

Tra cứu nhanh các chất trong phản ứng

Bản chất phản ứng

  • Đây là một phản ứng trao đổi ion điển hình diễn ra trong môi trường nước, trong đó các ion tự do di chuyển tự do và tương tác với nhau để tạo ra hợp chất không tan bền vững hơn về mặt nhiệt động lực học.
  • Lực hút tĩnh điện mạnh mẽ giữa ion kim loại sắt(II) Fe²⁺ phân cực và nhóm hydroxide OH⁻ mang điện tích âm dẫn đến sự liên kết chặt chẽ để hình thành nên mạng tinh thể sắt(II) hydroxide kết tủa.

Phương trình ion thu gọn

Fe²⁺ + 2OH⁻ → Fe(OH)₂

Hướng dẫn các bước cân bằng

  • Bước 1: Quan sát số nguyên tử kim loại ở hai vế, ta thấy có 1 nguyên tử Fe ở vế trái (FeSO₄) và 1 nguyên tử Fe ở vế phải (Fe(OH)₂), do đó hệ số của FeSO₄ và Fe(OH)₂ tạm thời giữ là 1.
  • Bước 2: Cân bằng nhóm ion sulfate SO₄²⁻ và ion kim loại kiềm Na⁺. Ở vế phải có 2 nguyên tử Na trong Na₂SO₄, ta thêm hệ số 2 vào trước hợp chất NaOH ở vế trái để đảm bảo số lượng nguyên tử natri được bảo toàn.
  • Bước 3: Kiểm tra lại số lượng nhóm hydroxide OH⁻ và nhóm sulfate SO₄²⁻ ở cả hai vế. Vế trái có 2 nhóm OH⁻ từ 2NaOH và 1 nhóm SO₄²⁻; vế phải có 2 nhóm OH⁻ từ Fe(OH)₂ và 1 nhóm SO₄²⁻; phương trình đã được cân bằng hoàn toàn.

1. Điều kiện phản ứng

Phản ứng diễn ra ngay ở điều kiện thường mà không cần chất xúc tác hay đun nóng

2. Hiện tượng sau phản ứng

Khi nhỏ từ từ dung dịch natri hydroxide màu trong suốt vào dung dịch sắt(II) sulfate màu xanh lục nhạt, ngay lập tức xuất hiện kết tủa dạng keo màu trắng xanh của sắt(II) hydroxide. Sau một thời gian ngắn tiếp xúc với oxy trong không khí, bề mặt lớp kết tủa này sẽ nhanh chóng chuyển dần sang màu nâu đỏ.

3. Quá trình phản ứng

  • Giai đoạn khơi mào: Khi mới bắt đầu nhỏ dung dịch natri hydroxide vào cốc đựng sắt(II) sulfate, các ion Fe²⁺ và OH⁻ bắt đầu tiếp xúc và tương tác tĩnh điện mạnh mẽ tại ranh giới hai pha dung dịch.
  • Giai đoạn phản ứng mãnh liệt: Quá trình tạo mầm tinh thể diễn ra cực kỳ nhanh chóng, các hạt kết tủa sắt(II) hydroxide màu trắng xanh xuất hiện liên tục và kết tụ lại thành các bông keo lơ lửng.
  • Giai đoạn bão hòa và kết thúc: Khi lượng NaOH phản ứng hết hoặc FeSO₄ cạn kiệt, hệ đạt trạng thái cân bằng tĩnh, kết tủa lắng dần xuống đáy cốc và bắt đầu chuyển màu ở bề mặt do oxy hóa.
Mẹo nhớ nhanh bài học: Sắt hai sunfat gặp xút ăn, trắng xanh kết tủa nhớ cân hai kiềm.

4. Thông thư chi tiết các chất tham gia phản ứng (Reactants)

FeSO₄Iron(II) sulfate (Sắt(II) sunfat)Dung dịch trong suốt có màu xanh lục nhạt
NaOHSodium hydroxide (Natri hiđroxit / Xút ăn da)Dung dịch không màu, có tính kiềm mạnh

5. Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng (Products)

Fe(OH)₂Iron(II) hydroxide (Sắt(II) hiđroxit)Chất rắn kết tủa dạng keo, màu trắng xanh
Na₂SO₄Sodium sulfate (Natri sunfat)Dung dịch không màu trong suốt

6. Ứng dụng thực tiễn của phản ứng

  • Phản ứng này được ứng dụng rộng rãi trong quy trình xử lý nước thải công nghiệp chứa kim loại nặng, giúp loại bỏ ion sắt dư thừa bằng cách chuyển chúng thành dạng kết tủa keo dễ lắng lọc.
  • Hợp chất sắt(II) hydroxide sinh ra là tiền chất quan trọng để tổng hợp các loại oxit sắt từ tính dùng trong sản xuất băng từ, hạt nano định hướng và các chất màu công nghiệp hiệu suất cao.
  • Trong các phòng thí nghiệm trường học, phản ứng này là bài thực hiện mẫu trực quan sinh động giúp học sinh dễ dàng nhận biết ion Fe²⁺ thông qua sự thay đổi màu sắc kết tủa đặc trưng.

Bài tập vận dụng kiểm tra kiến thức liên quan

Khi để kết tủa Fe(OH)₂ thu được từ phản ứng ngoài không khí ẩm một thời gian, hiện tượng gì sẽ xảy ra?

A Kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu vàng nâu.
B Kết tủa giữ nguyên màu trắng xanh không thay đổi.
C Kết tủa nhanh chóng chuyển hoàn toàn sang màu đỏ nâu.
D Kết tủa chuyển sang màu đen xám rồi tan ra.
Ảnh đại diện chuyên gia

Thu Thủy

Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.

Cập nhật: 27/06/2026 Đã kiểm duyệt chuyên môn
Miễn trừ trách nhiệm (Disclaimer): Toàn bộ thông số hóa học, điều kiện phản ứng và hiện tượng được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu danh pháp IUPAC và sách giáo khoa Hóa học chuẩn. Dữ liệu mang tính chất tham khảo phục vụ học thuật. Chúng tôi khuyến cáo người dùng không tự ý thực hành các phản ứng sinh nhiệt, tạo khí độc hoặc chất nổ tại nhà khi không có thiết bị bảo hộ và sự giám sát của chuyên gia.

Các phương trình diễn giải liên quan