| Khối lượng mol: | 2.016 g/mol |
| Phân tử khối: | 2.016 |
| Số CAS: | 1333-74-0 |
| Trạng thái: | Khí |
| Màu sắc: | Không màu |
| Tính tan: | Rất ít tan trong nước (1.6 mg/L ở 20°C). |
| Độ tan: | 1.6 mg/L ở 20°C (trong nước) |
| Độ pH: | Không có |
| Oxi hóa - Khử: | Hidro thể hiện cả tính khử mạnh (thường gặp) và tính oxi hóa (ít gặp hơn).<br><ul><li><strong>Tính khử:</strong> Số oxi hóa từ 0 lên +1 (trong hợp chất với phi kim). VD: H₂ + CuO → Cu + H₂O.</li><li><strong>Tính oxi hóa:</strong> Số oxi hóa từ 0 xuống -1 (trong hợp chất với kim loại kiềm/kiềm thổ - hiđrua). VD: 2Na + H₂ → 2NaH.</li></ul> |
| Nhiệt độ sôi: | -252.87 °C |
| Nhiệt nóng chảy: | -259.16 °C |
| Tỷ trọng: | 0.08988 g/L (khí ở 0°C, 1 atm) |
Máy tính nhanh
* Tự động tính dựa trên 2.016 g/mol
Đặc tính & Ứng dụng
- Nhiên liệu: Tiềm năng lớn làm nhiên liệu sạch (pin nhiên liệu, động cơ hidro), không phát thải CO₂.
- Sản xuất amoniac (NH₃): Quan trọng trong quá trình Haber-Bosch để sản xuất phân bón.
- Công nghiệp hóa chất: Dùng trong sản xuất metanol, hiđro hóa dầu thực vật (biến dầu lỏng thành mỡ đặc), tổng hợp axit clohiđric.
- Luyện kim: Làm chất khử mạnh để sản xuất kim loại từ oxit của chúng (ví dụ: khử CuO thành Cu).
- Khí mang: Trong sắc ký khí.
- Làm mát: Trong các máy phát điện lớn do tính dẫn nhiệt cao.
- Y tế: Nghiên cứu ứng dụng tiềm năng như chất chống oxy hóa, chống viêm.
Phương pháp điều chế
- Trong phòng thí nghiệm:
- Cho kim loại (trước H trong dãy hoạt động hóa học) tác dụng với axit loãng: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
- Điện phân nước (ít dùng PTPN): 2H₂O (điện phân) → 2H₂ + O₂ - Trong công nghiệp:
- Điện phân nước: 2H₂O (điện phân) → 2H₂ + O₂ (tốn năng lượng).
- Chuyển hóa hơi nước với metan (steam reforming): CH₄ + H₂O (to, xúc tác) → CO + 3H₂ (phổ biến nhất).
- Từ than đá hoặc các hydrocacbon khác: C + H₂O (to) → CO + H₂.
Tính chất Hóa học
Tác dụng với:
- Phi kim: O₂, Cl₂, S, N₂ (N₂ chỉ phản ứng với H₂ ở nhiệt độ, áp suất cao, xúc tác). VD: 2H₂ + O₂ (to) → 2H₂O.
- Oxit kim loại (từ ZnO trở về sau): CuO, Fe₂O₃. VD: H₂ + CuO (to) → Cu + H₂O.
- Kim loại kiềm, kiềm thổ (tạo hiđrua): Na, Ca. VD: 2Na + H₂ (to) → 2NaH.
Không phản ứng:
Các khí hiếm (He, Ne, Ar...), các kim loại hoạt động mạnh như K, Ba, Sr, Li (ở điều kiện thường), các phi kim hoạt động kém hoặc ở điều kiện thường (vd: carbon ở nhiệt độ thường).
Chuỗi chuyển hóa
H₂ → H₂O → HCl → H₂SO₄
Hiện tượng thực tế
- Thổi bong bóng xà phòng chứa khí hidro, đốt sẽ nghe tiếng 'pop' nhỏ và bong bóng biến mất.
- Đốt cháy hidro trong không khí cho ngọn lửa xanh nhạt, tạo thành hơi nước đọng trên vật lạnh.
Bài tập vận dụng
Bài tập: Cho 6.5 gam kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric (HCl) dư.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thể tích khí hidro (ở điều kiện tiêu chuẩn) thu được.
c) Tính khối lượng muối kẽm clorua (ZnCl₂) tạo thành.
Lời giải vắn tắt:
a) Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
b) nZn = 6.5 / 65 = 0.1 mol. Theo PTHH, nH₂ = nZn = 0.1 mol. V H₂ = 0.1 * 22.4 = 2.24 lít.
c) nZnCl₂ = nZn = 0.1 mol. mZnCl₂ = 0.1 * (65 + 2*35.5) = 0.1 * 136 = 13.6 gam.
Cảnh báo & An toàn
Thu Thủy
Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.