Chuyển đến nội dung chính
Giaiphuongtrinhhoahoc.com Từ điển chuyên sâu
Thông Số Kỹ Thuật
Khối lượng mol:40.078 g/mol
Phân tử khối:40.078
Số CAS:so_cas
Trạng thái:Rắn
Màu sắc:Trắng bạc, có ánh kim khi bề mặt còn mới, nhanh chóng bị xỉn màu trong không khí
Tính tan:Không tan trong nước mà phản ứng hóa học trực tiếp với nước để giải phóng khí Hydro
Độ tan:Phản ứng hóa học với nước tạo thành Ca(OH)₂ (độ tan của Ca(OH)₂ là 1.73 g/L ở 20 °C)
Độ pH:Không có (Ca(OH)₂ tạo thành sau phản ứng có pH khoảng 12 - 12.5)
Oxi hóa - Khử:Là chất khử mạnh, dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm (Ca -> Ca²⁺ + 2e). Số oxi hóa đặc trưng là +2.
Nhiệt độ sôi:1484 °C
Nhiệt nóng chảy:842 °C
Tỷ trọng:1.55 g/cm³

Máy tính nhanh

* Tự động tính dựa trên 40.078 g/mol

Chất liên quan

Đặc tính & Ứng dụng

  • Ngành luyện kim: Làm chất khử để tách các kim loại khác như Urani, Zirconi và Thori ra khỏi oxit của chúng; chất khử oxy, khử lưu huỳnh hoặc khử cacbon cho các hợp kim.
  • Xây dựng và công nghiệp: Đá vôi (CaCO₃), thạch cao (CaSO₄) và vôi sống (CaO) là những nguyên liệu cốt lõi để sản xuất xi măng, vữa và thủy tinh.
  • Y học và sinh học: Canxi là thành phần cấu tạo chính của xương và răng, tham gia vào quá trình đông máu, dẫn truyền xung thần kinh và co cơ.

Phương pháp điều chế

  • Trong công nghiệp: Điện phân nóng chảy muối Canxi Clorua (CaCl₂) ở nhiệt độ cao:
    CaCl₂ (đpnc) -> Ca + Cl₂
  • Phương pháp nhiệt kim: Khử vôi sống bằng bột nhôm trong chân không ở nhiệt độ cao:
    6CaO + 2Al -> 3Ca + Ca₃Al₂O₆

Tính chất Hóa học

Tác dụng với:

  • Tác dụng với Phi kim (O₂, Cl₂, S...):
    2Ca + O₂ (t°) -> 2CaO
    Ca + Cl₂ (t°) -> CaCl₂
  • Tác dụng với Nước:
    Ca + 2H₂O -> Ca(OH)₂ + H₂
  • Tác dụng với Axit:
    Ca + 2HCl -> CaCl₂ + H₂

Không phản ứng:

Không phản ứng với các dung dịch kiềm mạnh như NaOH, KOH.

Chuỗi chuyển hóa

Ca -> CaO -> Ca(OH)₂ -> CaCO₃ -> CaCl₂ -> Ca

Hiện tượng thực tế

Khi thả một mẩu kim loại Canxi vào nước, mẩu kim loại chìm xuống dưới (nặng hơn nước), phản ứng xảy ra nhanh sinh ra bọt khí không màu (Hydro) đẩy mẩu kim loại chuyển động, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng ít tan làm đục nước dung dịch.

Bài tập vận dụng

  • Đề bài: Cho 4 gam kim loại Canxi tác dụng hoàn toàn với nước dư thu được dung dịch A và V lít khí H₂ (đktc). Tính giá trị của V và khối lượng chất tan có trong dung dịch A.
  • Lời giải vắn tắt:
    Phương trình phản ứng: Ca + 2H₂O -> Ca(OH)₂ + H₂
    Ta có: n(Ca) = 4 / 40 = 0.1 mol.
    Theo phương trình: n(H₂) = n(Ca) = 0.1 mol => V = 0.1 * 22.4 = 2.24 lít.
    n(Ca(OH)₂) = n(Ca) = 0.1 mol => m(Ca(OH)₂) = 0.1 * 74 = 7.4 gam.
Mẹo nhớ nhanh: Canxi nhóm hai kiềm thổ, nước vào sủi bọt, xương cốt dẻo dai.

Cảnh báo & An toàn

Nguy hiểm: Kim loại Canxi tinh khiết phản ứng tỏa nhiệt mạnh với nước giải phóng khí Hydro (H₂) dễ cháy nổ. Bụi kim loại Canxi có thể tự cháy trong không khí hoặc gây kích ứng mạnh cho da, mắt và hệ hô hấp.
Độc tính: Kim loại Canxi ăn mòn da và mô khi tiếp xúc do phản ứng với độ ẩm cơ thể tạo ra nhiệt và Canxi Hydroxit kiềm mạnh. Nếu bắn vào mắt có thể gây tổn thương giác mạc nghiêm trọng. Sơ cứu bằng cách rửa ngay với lượng nước sạch lớn trong ít nhất 15 phút và chuyển đến cơ sở y tế.
Ảnh đại diện chuyên gia

Thu Thủy

Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.

Cập nhật: 20/06/2026 Đã kiểm duyệt chuyên môn
Miễn trừ trách nhiệm (Disclaimer): Toàn bộ thông số hóa học, điều kiện phản ứng và hiện tượng được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu danh pháp IUPAC và sách giáo khoa Hóa học chuẩn. Dữ liệu mang tính chất tham khảo phục vụ học thuật. Chúng tôi khuyến cáo người dùng không tự ý thực hành các phản ứng sinh nhiệt, tạo khí độc hoặc chất nổ tại nhà khi không có thiết bị bảo hộ và sự giám sát của chuyên gia.

Phản ứng liên quan

Chưa có phương trình nào được ghi nhận với chất này.