Chuyển đến nội dung chính
Giaiphuongtrinhhoahoc.com Từ điển chuyên sâu

Phân tích phương trình & Bảo toàn khối lượng

H2SO4
98g
+
+
Cu(OH)2
98g
=
CuSO4
160g
+
+
2H2O
2 × 18g

Tra cứu nhanh các chất trong phản ứng

Bản chất phản ứng

  • Bản chất của phản ứng là quá trình trung hòa acid - base điển hình, trong đó các ion H⁺ phân ly mạnh từ dung dịch sulfuric acid sẽ kết hợp với các nhóm hydroxide OH⁻ của đồng(II) hydroxide tạo thành phân tử nước bền vững.
  • Các lực liên kết ion và liên kết cộng hóa trị phối trí trong mạng lưới tinh thể Cu(OH)₂ bị phá vỡ hoàn toàn dưới tác động của các phân tử dung môi và lực hút tĩnh điện mạnh mẽ giữa H⁺ và OH⁻.

Phương trình ion thu gọn

Cu(OH)₂ + 2H⁺ → Cu²⁺ + 2H₂O

Hướng dẫn các bước cân bằng

  • Bước 1: Quan sát số nguyên tử kim loại đồng (Cu) ở hai vế phương trình, ta nhận thấy số nguyên tử Cu đã cân bằng sẵn với tỉ lệ 1:1 ở cả hai vế (1 Cu trong Cu(OH)₂ và 1 Cu trong CuSO₄).
  • Bước 2: Cân bằng gốc acid sulfate (SO₄). Nhận thấy có 1 nhóm SO₄ trong H₂SO₄ ở vế trái và 1 nhóm SO₄ trong CuSO₄ ở vế phải, do đó hệ số của H₂SO₄ và CuSO₄ tạm thời giữ nguyên là 1.
  • Bước 3: Đếm tổng số nguyên tử hydrogen ở vế trái gồm 2 nguyên tử từ H₂SO₄ và 2 nguyên tử từ Cu(OH)₂ (tổng là 4 H). Để cân bằng lượng hydrogen này, ta thêm hệ số 2 trước H₂O ở vế phải, đồng thời kiểm tra thấy oxi đã tự động cân bằng.

1. Điều kiện phản ứng

Phản ứng diễn ra ngay ở điều kiện thường mà không cần chất xúc tác hay đun nóng

2. Hiện tượng sau phản ứng

Khi nhỏ từ từ dung dịch sulfuric acid không màu vào ống nghiệm chứa kết tủa đồng(II) hydroxide dạng keo màu xanh lam, ta quan sát thấy chất rắn bị hòa tan dần dần cho đến hết. Dung dịch trong ống nghiệm chuyển từ trạng thái không màu ban đầu sang màu xanh dương trong suốt đặc trưng của ion đồng(II) hydrat hóa.

3. Quá trình phản ứng

  • Khơi mào: Khi mới tiếp xúc, các ion H⁺ trong dung dịch acid tiến đến tấn công lớp bề mặt ngoài của màng kết tủa keo Cu(OH)₂ màu xanh lam để bắt đầu quá trình trung hòa proton.
  • Phản ứng mãnh liệt: Khi lắc nhẹ ống nghiệm, sự tiếp xúc tăng lên, liên kết Cu-O bị bẻ gãy nhanh chóng, lớp kết tủa xanh lam tan mạnh mẽ, đồng thời giải phóng các ion Cu²⁺ tự do vào pha lỏng.
  • Bão hòa/Kết thúc: Toàn bộ lượng Cu(OH)₂ tan hoàn toàn, hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng đồng thể, tạo ra dung dịch CuSO₄ có màu xanh dương trong suốt đồng nhất không còn vẩn đục.
Mẹo nhớ nhanh bài học: Axit gặp bazo hóa tan ngay / Đồng sunfat hiện xanh một màu

4. Thông thư chi tiết các chất tham gia phản ứng (Reactants)

Công thứcTên gọiTrạng thái & Màu sắc
H₂SO₄Sulfuric acid (Axit sulfuric)Dung dịch trong suốt, không màu
Cu(OH)₂Copper(II) hydroxide (Đồng(II) hydroxit)Chất rắn dạng keo, màu xanh lam

5. Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng (Products)

Công thứcTên gọiTrạng thái & Màu sắc
CuSO₄Copper(II) sulfate (Đồng(II) sulfat)Dung dịch màu xanh dương trong suốt
H₂OWater (Nước)Chất lỏng, không màu

6. Ứng dụng thực tiễn của phản ứng

  • Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật như dung dịch Bordeaux bằng cách chuyển đổi Cu(OH)₂ thành CuSO₄, giúp ngăn ngừa và diệt trừ hiệu quả các loại nấm ký sinh trên cây trồng nông nghiệp.
  • Ứng dụng trong xử lý nước bể bơi bằng cách tạo ra CuSO₄ để tiêu diệt tảo, rêu và vi khuẩn, giúp duy trì nguồn nước trong sạch và an toàn cho người sử dụng.
  • Sử dụng làm nguyên liệu trung gian trong công nghiệp mạ điện đồng, cung cấp nguồn ion Cu²⁺ dồi dào giúp tạo ra lớp mạ đồng sáng bóng, bền đẹp trên bề mặt kim loại.

Bài tập vận dụng kiểm tra kiến thức liên quan

Khi cho từ từ dung dịch H₂SO₄ loãng vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ kết tủa, hiện tượng nào sau đây giải thích chính xác nhất về mặt hóa học?

A Chất rắn tan dần, tạo ra dung dịch có màu xanh lam và có bọt khí thoát ra do phản ứng tỏa nhiệt.
B Chất rắn tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh dương trong suốt do sự tạo thành ion đồng(II) hydrat hóa.
C Không có hiện tượng gì xảy ra vì Cu(OH)₂ là bazơ không tan, không phản ứng với axit loãng ở nhiệt độ thường.
D Kết tủa xanh lam chuyển thành kết tủa màu đen do Cu(OH)₂ bị khử bởi axit sunfuric loãng.
Ảnh đại diện chuyên gia

Thu Thủy

Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.

Cập nhật: 27/06/2026 Đã kiểm duyệt chuyên môn
Miễn trừ trách nhiệm (Disclaimer): Toàn bộ thông số hóa học, điều kiện phản ứng và hiện tượng được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu danh pháp IUPAC và sách giáo khoa Hóa học chuẩn. Dữ liệu mang tính chất tham khảo phục vụ học thuật. Chúng tôi khuyến cáo người dùng không tự ý thực hành các phản ứng sinh nhiệt, tạo khí độc hoặc chất nổ tại nhà khi không có thiết bị bảo hộ và sự giám sát của chuyên gia.

Các phương trình diễn giải liên quan