Chuyển đến nội dung chính
Giaiphuongtrinhhoahoc.com Từ điển chuyên sâu

Phân tích phương trình & Bảo toàn khối lượng

2Fe
2 × 56g
+
+
6H2SO4 (đặc, nóng)
6 × 98g
=
Fe2(SO4)3
400g
+
+
3SO2
3 × 64g
+
+
6H2O
6 × 18g

Tra cứu nhanh các chất trong phản ứng

FeH2SO4 (đặc, nóng)Fe2(SO4)3SO2H2O

Bản chất phản ứng

  • Đây là phản ứng oxi hóa - khử (Redox).
  • Chất khử (Fe): Nguyên tử sắt (Fe⁰) bị oxi hóa lên sắt(III) (Fe³⁺). Mỗi nguyên tử sắt nhường đi 3 electron. Quá trình oxi hóa: Fe⁰ → Fe³⁺ + 3e⁻.
  • Chất oxi hóa (H₂SO₄ đặc): Lưu huỳnh trong nhóm SO₄²⁻ của axit sunfuric có số oxi hóa +6 (S⁶⁺). Khi phản ứng với kim loại có tính khử mạnh như Fe, lưu huỳnh S⁶⁺ bị khử xuống số oxi hóa +4 (S⁴⁺) trong khí SO₂. Mỗi nguyên tử lưu huỳnh nhận 2 electron. Quá trình khử: S⁶⁺ + 2e⁻ → S⁴⁺.
  • Axit sunfuric đặc, nóng thể hiện tính oxi hóa mạnh do nguyên tử lưu huỳnh S⁶⁺ có khả năng nhận electron.
  • Phản ứng này tạo ra muối sunfat của sắt ở trạng thái oxi hóa cao nhất (muối sắt(III) sunfat), khí SO₂ và nước.

Phương trình ion thu gọn

Không có

Hướng dẫn các bước cân bằng

  • Bước 1: Xác định số oxi hóa và các nguyên tố thay đổi số oxi hóa.
    Fe⁰ → Fe³⁺ (trong Fe₂(SO₄)₃)
    S⁶⁺ (trong H₂SO₄) → S⁴⁺ (trong SO₂)
  • Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và khử.
    Quá trình oxi hóa: Fe⁰ → Fe³⁺ + 3e⁻
    Quá trình khử: S⁶⁺ + 2e⁻ → S⁴⁺
  • Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận.
    Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta nhân quá trình oxi hóa với 2 và quá trình khử với 3.
    2 × (Fe⁰ → Fe³⁺ + 3e⁻) ⇒ 2Fe⁰ → 2Fe³⁺ + 6e⁻
    3 × (S⁶⁺ + 2e⁻ → S⁴⁺) ⇒ 3S⁶⁺ + 6e⁻ → 3S⁴⁺
  • Bước 4: Đặt hệ số vào phương trình.
    Trước Fe đặt hệ số 2.
    Trước SO₂ (chứa S⁴⁺) đặt hệ số 3.
    2Fe + H₂SO₄ (đặc) → Fe₂(SO₄)₃ + 3SO₂ + H₂O
  • Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự.
    Cân bằng Fe: 2Fe ở vế trái, 2Fe trong Fe₂(SO₄)₃ ở vế phải đã cân bằng.
    Cân bằng S: Ở vế phải có 3S trong 3SO₂ và 3S trong Fe₂(SO₄)₃ (vì có 3 gốc SO₄²⁻). Tổng cộng có 3 + 3 = 6 nguyên tử S ở vế phải. Vậy cần 6H₂SO₄ ở vế trái.
    2Fe + 6H₂SO₄ (đặc) → Fe₂(SO₄)₃ + 3SO₂ + H₂O
  • Cân bằng H: Ở vế trái có 6 × 2 = 12 nguyên tử H. Ở vế phải, để có 12H, cần 6H₂O.
    2Fe + 6H₂SO₄ (đặc) → Fe₂(SO₄)₃ + 3SO₂ + 6H₂O
  • Bước 6: Kiểm tra lại tất cả các nguyên tố (đặc biệt là O).
    Vế trái: 6 × 4 = 24 O.
    Vế phải: 3 × 4 (trong Fe₂(SO₄)₃) + 3 × 2 (trong SO₂) + 6 × 1 (trong H₂O) = 12 + 6 + 6 = 24 O.
    Số nguyên tử oxi ở hai vế bằng nhau. Phương trình đã cân bằng.

1. Điều kiện phản ứng

Axit sunfuric đặc và đun nóng.

2. Hiện tượng sau phản ứng

Mảnh sắt tan dần, dung dịch chuyển từ không màu sang màu vàng nâu (màu của ion Fe³⁺). Có khí không màu, mùi hắc thoát ra (khí SO₂).

3. Quá trình phản ứng

  • Đầu tiên, khi cho mảnh sắt vào dung dịch axit sunfuric đặc, nóng, bề mặt mảnh sắt bắt đầu bị ăn mòn.
  • Sau đó, mảnh sắt dần tan hết, đồng thời dung dịch xung quanh chuyển dần sang màu vàng nâu.
  • Quan sát thấy có sủi bọt khí không màu nhưng có mùi hắc đặc trưng của lưu huỳnh đioxit thoát ra mạnh mẽ.
  • Phản ứng tiếp diễn cho đến khi một trong các chất tham gia phản ứng hết.
Mẹo nhớ nhanh bài học: Fe gặp H₂SO₄ đặc, nóng, lên '3' và tạo khí 'hắc' (SO₂). Lưu ý sắt lên hóa trị cao nhất, không phải Fe(II).

4. Thông thư chi tiết các chất tham gia phản ứng (Reactants)

Công thứcTên gọiTrạng thái
FeSắtChất rắn
H₂SO₄ (đặc, nóng)Axit sunfuric đặc (nóng)Chất lỏng

5. Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng (Products)

Công thứcTên gọiTrạng thái
Fe₂(SO₄)₃Sắt(III) sunfatChất tan (dung dịch)
SO₂Lưu huỳnh đioxitChất khí
H₂ONướcChất lỏng

Bài tập vận dụng kiểm tra kiến thức liên quan

Khi cho sắt tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng, sản phẩm khí thu được là chất nào sau đây?

A H₂
B SO₂
C SO₃
D H₂S
Ảnh đại diện chuyên gia

Thu Thủy

Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.

Cập nhật: 26/06/2026 Đã kiểm duyệt chuyên môn
Miễn trừ trách nhiệm (Disclaimer): Toàn bộ thông số hóa học, điều kiện phản ứng và hiện tượng được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu danh pháp IUPAC và sách giáo khoa Hóa học chuẩn. Dữ liệu mang tính chất tham khảo phục vụ học thuật. Chúng tôi khuyến cáo người dùng không tự ý thực hành các phản ứng sinh nhiệt, tạo khí độc hoặc chất nổ tại nhà khi không có thiết bị bảo hộ và sự giám sát của chuyên gia.

Các phương trình diễn giải liên quan