| Khối lượng mol: | 40.304 g/mol |
| Phân tử khối: | 40.304 |
| Số CAS: | 1309-48-4 |
| Trạng thái: | Rắn |
| Màu sắc: | Chất rắn màu trắng |
| Tính tan: | Rất ít tan trong nước, tan tốt trong axit. Phản ứng chậm với nước tạo thành Mg(OH)₂. |
| Độ tan: | 0.0086 g/100 mL nước ở 20 °C |
| Độ pH: | Dung dịch huyền phù của MgO trong nước có tính bazơ nhẹ (pH khoảng 10.3 tại 20 °C). |
| Oxi hóa - Khử: | Là oxit bazơ, thể hiện số oxi hóa +2 của Magie, không có tính oxi hóa hay khử đặc trưng ở điều kiện thường. |
| Nhiệt độ sôi: | 3600 °C |
| Nhiệt nóng chảy: | 2852 °C |
| Tỷ trọng: | 3.58 g/cm³ |
Máy tính nhanh
* Tự động tính dựa trên 40.304 g/mol
Đặc tính & Ứng dụng
- Vật liệu chịu lửa: Là thành phần chính trong gạch chịu lửa, lớp lót lò nung, chén nung do nhiệt độ nóng chảy cao và độ bền cơ học tốt.
- Công nghiệp: Dùng làm chất độn trong cao su, nhựa; chất xúc tác, chất mài mòn; thành phần trong xi măng Sorel.
- Y tế: Dùng làm thuốc kháng axit (chống ợ nóng, khó tiêu), thuốc nhuận tràng nhẹ. Bổ sung magie cho cơ thể.
- Nông nghiệp: Bổ sung magie cho đất, cải thiện độ pH của đất chua.
- Xử lý nước: Dùng để trung hòa nước thải axit, loại bỏ kim loại nặng.
- Điện tử: Chất cách điện, vật liệu bán dẫn.
Phương pháp điều chế
- Trong công nghiệp:
- Nung nóng quặng magnesit (MgCO₃) hoặc dolomit (MgCO₃·CaCO₃):
MgCO₃ → MgO + CO₂
- Từ nước biển: Tách Mg(OH)₂ từ nước biển bằng Ca(OH)₂, sau đó nung Mg(OH)₂:
Mg²⁺ + 2OH⁻ → Mg(OH)₂↓
Mg(OH)₂ → MgO + H₂O - Trong phòng thí nghiệm:
- Đốt cháy kim loại Magie trong không khí:
2Mg + O₂ → 2MgO
- Nhiệt phân các hợp chất chứa Magie như Mg(OH)₂, MgCO₃, Mg(NO₃)₂.
Tính chất Hóa học
Tác dụng với:
- Axit: Phản ứng với các axit mạnh tạo muối và nước.
MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O - Nước (phản ứng chậm): Tạo thành magie hidroxit.
MgO + H₂O → Mg(OH)₂ - Oxit axit (ở nhiệt độ cao): Phản ứng với một số oxit axit.
MgO + SiO₂ → MgSiO₃ (ở nhiệt độ cao)
Không phản ứng:
Các bazơ (như NaOH, KOH), các kim loại (như Na, K, Al ở điều kiện thường), các phi kim (như S, C ở điều kiện thường).
Chuỗi chuyển hóa
Mg → MgO → MgCl₂ → Mg(OH)₂
Hiện tượng thực tế
- Khi đốt cháy dải magie trong không khí, ta thấy ngọn lửa sáng chói, tạo thành chất rắn màu trắng là MgO.
- Khi cho MgO vào nước, nó ít tan nhưng sau một thời gian có thể tạo thành dung dịch có tính bazơ nhẹ do hình thành Mg(OH)₂.
Bài tập vận dụng
1. Cho 8.06 gam hỗn hợp gồm MgO và Al₂O₃ tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl 1M. Tính phần trăm khối lượng của MgO trong hỗn hợp ban đầu.
Lời giải vắn tắt:
Gọi x, y lần lượt là số mol của MgO và Al₂O₃.
MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O
x 2x
Al₂O₃ + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂O
y 6y
Ta có hệ phương trình:
40.3x + 102y = 8.06
2x + 6y = 0.2 × 1 = 0.2
Giải hệ ta được x ≈ 0.02 mol, y ≈ 0.0267 mol.
Khối lượng MgO = 0.02 × 40.3 = 0.806 g.
Phần trăm khối lượng MgO = (0.806 / 8.06) × 100% ≈ 10%.
Cảnh báo & An toàn
Thu Thủy
Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.