Chuyển đến nội dung chính
Giaiphuongtrinhhoahoc.com Từ điển chuyên sâu

CH₂O

Formaldehyde (Anđehit fomic, Metanal)

Thông Số Kỹ Thuật
Khối lượng mol:30.03 g/mol
Phân tử khối:30.031
Số CAS:50-00-0
Trạng thái:Khí ở điều kiện phòng (thường tồn tại dưới dạng dung dịch nước Formalin)
Màu sắc:Chất khí không màu (dung dịch không màu)
Tính tan:Rất tan trong nước, ethanol, ether; ít tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
Độ tan:Độ tan trong nước > 400 g/L ở 20 °C.
Độ pH:Khoảng 2.8 - 4.0 (dung dịch formalin 37% trong nước)
Oxi hóa - Khử:Formaldehyde có tính khử mạnh do nhóm -CHO, dễ dàng bị oxi hóa thành axit fomic (HCOOH). Nó cũng có thể thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với H₂ tạo thành metanol (CH₃OH).
Nhiệt độ sôi:-19.5 °C
Nhiệt nóng chảy:-92 °C
Tỷ trọng:1.08 g/cm³ (dạng lỏng ở 20 °C), 0.815 g/cm³ (dạng khí ở 0 °C)

Máy tính nhanh

* Tự động tính dựa trên 30.03 g/mol

Chất liên quan
CH₃OHHCOOHC₂H₄O (Acetaldehyde)(CH₂O)n (Paraformaldehyde)Urea

Đặc tính & Ứng dụng

  • Công nghiệp sản xuất polyme: Nguyên liệu chính để sản xuất nhựa ure-formaldehyde, nhựa phenol-formaldehyde, nhựa melamine-formaldehyde, được dùng trong ván ép, keo dán, vật liệu cách nhiệt.
  • Chất bảo quản: Được sử dụng làm chất bảo quản trong các mẫu sinh học, ướp xác (dưới dạng Formalin).
  • Sản xuất hóa chất: Tiền chất để tổng hợp nhiều hóa chất khác như pentaerythritol, hexamine, 1,4-butanediol.
  • Sản xuất thuốc nhuộm: Một số loại thuốc nhuộm và mực in có chứa dẫn xuất của formaldehyde.
  • Chất khử trùng: Trong y tế, nông nghiệp và chăn nuôi, dùng để khử trùng thiết bị, dụng cụ.

Phương pháp điều chế

  • Trong công nghiệp: Chủ yếu sản xuất bằng cách oxi hóa metanol (CH₃OH) với xúc tác bạc hoặc oxit kim loại (như molypden oxit/sắt oxit) ở nhiệt độ cao. Phương trình: 2CH₃OH + O₂ → 2CH₂O + 2H₂O.
  • Trong phòng thí nghiệm: Có thể điều chế bằng cách oxi hóa metanol bằng đồng(II) oxit nóng hoặc bằng cách chưng cất khô muối canxi fomat.

Tính chất Hóa học

Tác dụng với:

  • Phản ứng tráng bạc (phản ứng với dung dịch AgNO₃/NH₃): CH₂O + 2[Ag(NH₃)₂]OH → HCOOH + 2Ag↓ + 4NH₃ + H₂O (hoặc HCOOH tiếp tục phản ứng: HCOOH + 2[Ag(NH₃)₂]OH → (NH₄)₂CO₃ + 2Ag↓ + 2NH₃ + H₂O)
  • Phản ứng với Cu(OH)₂ (đun nóng): CH₂O + 2Cu(OH)₂ + NaOH → HCOONa + Cu₂O↓ (đỏ gạch) + 3H₂O
  • Phản ứng cộng H₂ (khử hóa): CH₂O + H₂ → CH₃OH (xúc tác Ni, t°)
  • Phản ứng trùng ngưng với phenol: Tạo nhựa phenol-formaldehyde.

Không phản ứng:

Không có sự thụ động hóa rõ rệt với kim loại. Phản ứng với hầu hết các chất có tính nucleophin hoặc chất oxi hóa/khử mạnh.

Chuỗi chuyển hóa

CH₃OH → CH₂O → HCOOH → CO₂

Hiện tượng thực tế

  • Hít phải hơi formaldehyde ở nồng độ cao trong không khí gây cảm giác cay mắt, khó thở, ho sặc sụa.
  • Sản phẩm gỗ công nghiệp như ván ép, sàn gỗ công nghiệp mới thường có mùi hăng đặc trưng do formaldehyde phát thải.

Bài tập vận dụng

  • Bài tập: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một anđehit X mạch hở, đơn chức thu được 4.48 lít CO₂ (đktc) và 3.6 gam H₂O. Xác định công thức phân tử của X và tên gọi của X.
  • Lời giải vắn tắt:
    nCO₂ = 4.48/22.4 = 0.2 mol
    nH₂O = 3.6/18 = 0.2 mol
    Vì nCO₂ = nH₂O, anđehit X là anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CnH₂nO.
    mC = 0.2 * 12 = 2.4 g
    mH = 0.2 * 2 = 0.4 g
    mO = 6 - (2.4 + 0.4) = 3.2 g
    nO = 3.2/16 = 0.2 mol
    Tỉ lệ C:H:O = 0.2 : 0.4 : 0.2 = 1:2:1. Vậy công thức đơn giản nhất là CH₂O.
    Vì là anđehit đơn chức, công thức phân tử của X là CH₂O (Formaldehyde).
Mẹo nhớ nhanh: Formaldehyde, CH₂O, mùi hăng. <br>Là anđehit đầu tiên, hóa nhựa, bảo quản.

Cảnh báo & An toàn

Nguy hiểm: Formaldehyde là một chất dễ cháy, độc hại và có khả năng gây ung thư. Hơi của nó dễ dàng bắt cháy trong không khí. Tiếp xúc trực tiếp có thể gây kích ứng nghiêm trọng cho mắt, da và đường hô hấp. Phản ứng dữ dội với các chất oxi hóa mạnh, kiềm, axit và amin.
Độc tính: Formaldehyde là chất độc hại, gây kích ứng mạnh đường hô hấp, mắt, da. Hít phải hơi formaldehyde nồng độ cao có thể gây viêm phổi, phù phổi và tử vong. Phơi nhiễm kéo dài có thể gây viêm da tiếp xúc và là tác nhân gây ung thư (nhất là ung thư vòm họng, ung thư máu).
Sơ cứu: Nếu hít phải, di chuyển nạn nhân ra không khí trong lành. Nếu tiếp xúc với da/mắt, rửa ngay lập tức bằng nhiều nước sạch trong ít nhất 15 phút. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
Ảnh đại diện chuyên gia

Thu Thủy

Cử nhân Hóa học Đại học Khoa học Tự nhiên. Có 5 năm kinh nghiệm giảng dạy và số hóa tài liệu giáo dục môn Hóa học.

Cập nhật: 31/08/2026 Đã kiểm duyệt chuyên môn
Miễn trừ trách nhiệm (Disclaimer): Toàn bộ thông số hóa học, điều kiện phản ứng và hiện tượng được tham chiếu từ cơ sở dữ liệu danh pháp IUPAC và sách giáo khoa Hóa học chuẩn. Dữ liệu mang tính chất tham khảo phục vụ học thuật. Chúng tôi khuyến cáo người dùng không tự ý thực hành các phản ứng sinh nhiệt, tạo khí độc hoặc chất nổ tại nhà khi không có thiết bị bảo hộ và sự giám sát của chuyên gia.

Phản ứng liên quan

Chưa có phương trình nào được ghi nhận với chất này.